Học liệu nhà Anya

Anya

Thành viên thân thiết
Наш Друг
Chị Anya ơi, chị cho em hỏi 1 tí về phương pháp luyện nghe nhé: Nếu mình nghe cùng lúc trong 1 ngày vừa audiobook vừa phim Nga, và cứ thế lặp lại nhiều lần cho đến khi hết phim và hết audibook thì có được không chị ? Hay là mình nên nghe 1 lần audibook lặp lại nhiều lần từ ngày này sang ngày khác cho đến khi nghe xong audiobook đó, rồi sau đó mới chuyển qua xem phim cùng lặp lại nhiều lần từ ngày này sang ngày khác cho đến khi hết phịm. Theo chị thì phương pháp nào tối ưu hơn ? :). Tại em nghĩ là phương pháp đầu tiên sẽ đỡ ngán hơn, mà em không biết có bị "loạn" không khi trong cùng một ngày vừa xem phim vừa nghe audiobook. Chị có thể cho em lời khuyên được không chị ? Em cảm ơn chị nhiều lắm ! :)

Mình cũng đồng ý với phương án của bạn :). Tất nhiên chỉ nghe 1 thứ lặp lại nhiều lần thì sẽ tốt hơn là nghe 2 thứ một lúc, nhưng mà nó đúng là dễ gây nhàm chán. Dù sao thì mình không nghĩ là sẽ bị loạn gì đâu, sắp tới mình sẽ post bài về các bước làm việc cụ thể để đạt kết quả tốt nhất từ việc học qua audio, bạn chú ý theo dõi nhé, hy vọng nó sẽ giúp ích được cho bạn :)
http://diendan.tiengnga.net/threads/hoc-ngoai-ngu-don-gian-va-vui-thich-phuong-phap-umin.511/
 

Anya

Thành viên thân thiết
Наш Друг
CHƯƠNG TRÌNH HỌC CỤ THỂ

L- phương pháp làm việc với giáo trình học có kèm audio

L1: nghe một đoạn audio hoàn toàn mới không mở sách trong khoảng 5-10 phút
. Trong tuần đầu tiên phần lớn thời gian của bạn sẽ dành cho việc này. Mục đích của L1 là giúp bạn làm quen với âm thanh của ngôn ngữ bạn học. Ban đầu bạn có thể thấy những âm thanh này không khác gì tiếng ồn. Nếu đây là giai đoạn đầu bạn làm quen với một ngôn ngữ, thì chắc chắn là như thế. Dần dần, việc nghe lặp lại một cùng một số bài học sẽ giúp bạn nghe rõ ràng được từng câu, từng từ, từng âm thanh riêng biệt – đó sẽ là kết quả quan trọng đầu tiên của bạn trong việc học.

L2: Nghe đồng thời với việc dõi theo sách.
L2 được áp dụng khi bạn đã nghe đoạn băng 2 – 3 lần không mở sách và nghe được rõ từng câu, từ mới riêng biệt. Bắt đầu vào L2, bạn đồng thời vừa nghe đoạn băng, vừa nhìn sách. Bằng cách này bạn sẽ làm rõ và củng cố một cách chắc chắn nhất các từ, các câu, những âm thanh nghe được ở L1.

Một vài người cho rằng thật lạ lùng và khó khăn khi phải nghe cái gì đó mà chẳng hiểu gì. Dù vậy L1, L2 là những bước hết sức quan trọng trong giai đoạn đầu của việc học ngoại ngữ. Thực hiện 2 bước này, bạn đã tập trung sự chú ý của mình vào việc thu nhận một loạt các âm thanh, tập cho mình làm quen dẫn với các âm thanh đó, cơ quan nghe của bạn bắt đầu tạo lập các mẫu hình âm thanh của ngôn ngữ.

L3: Hiểu rõ nghĩa đoạn văn bản

Để hiểu rõ nghĩa của đoạn văn có thể dùng văn bản song song bằng tiếng mẹ đẻ, nếu không thì có thể nhờ người biết rõ ngôn ngữ đó hoặc dùng từ điển.

L4: Nghe bài khóa đã rõ nghĩa, dò theo văn bản dịch. Áp dụng L4, bạn không chỉ nghe được rõ âm thanh, mà còn nắm được cách diễn đạt tương đương chính xác theo tiếng mẹ đẻ của bạn.

L5: Nghe đoạn băng, không dò tho bản dịch. Áp dụng L5, bạn thu nhận được từng âm thanh riêng biệt và rõ nghĩa. Về mặt hình thức thì L5 trùng với L1, nhưng khác về mặt nội dung, các âm thanh giờ đây đã trở nên rõ ràng và có nghĩa.

L6: Nhìn sách và đọc theo audio. Đây là một trong những bước quan trọng nhất. Và để thực hiện được nó thì audio bạn chọn để thực hiện bước đầu cần tương đối chậm và rõ ràng với các mẫu câu đơn giản. Hầu như tất cả các audio dành cho người mới bắt đầu đều đáp ứng được các tiêu chí này. Có thể khi mới bắt đầu L6, bạn còn chưa đọc được một mạch theo audio, khi đó hãy bắt đầu với từng câu. Tập trung vào nhắc lại từng câu riêng biệt, bỏ qua những câu bạn thấy khó. Sau khoảng 2- 3 lần lặp lại, các câu được nhắc lại sẽ trở nên rất dễ dàng, khi đó bạn hãy chuyển sang những câu khó mà bạn đã bỏ qua ở trên.

L7: Đọc theo audio không nhìn sách.

L8: Tự đọc lại đoạn audio không song hành với việc nghe.
Sau khi bạn đã thực hiện nghiêm chỉnh các bước từ L1 đến L7, tức là lúc này các mẫu hình mới của âm thanh đã được hình thành, thì việc áp dụng L8 đã không còn quá khó khăn.

L9: Đọc bài khóa, nhìn theo văn bản, có bật audio nhưng đọc vượt trước audio. L9 giúp làm rõ thêm trọng âm và ngữ điệu của câu. Thực hành L9 góp phần giúp bạn tạo thói quen phát âm và tiếp nhận ngôn ngữ một cách tự động.

L10: Đọc từng từ và câu giữa các đoạn nghỉ của audio và ghi âm lại. Bước này là cực kì hữu ích và giúp bạn tự kiểm tra phát âm của mình. Với bước này bạn cần sử dụng những audio chuyên biệt dạng đọc chính tả, nó sẽ có đoạn nghỉ giữa các câu hoặc từ (hoặc theo mình bạn cũng có thể tự tạm dừng audio tạo quãng nghỉ để lặp lại).

Áp dụng L10 giúp bạn nhận ra sự khác biệt giữa giọng đọc trong audio và phát âm của bạn, giúp bạn dễ dàng sửa lỗi sai của mình.

L11: L11 là một biến thể của L10, khác biệt là ở chỗ chúng ta sẽ không đọc sau người đọc trong audio mà đọc trước họ. L11 thực hiện trong điều kiện bật audio, dõi theo sách, với những ghi chú ngắt nghỉ và trọng âm đã được bạn đánh dấu từ L10. L11 khó hơn L10 một chút và nằm trong giai đoạn hoàn thiện giúp bạn rèn luyện khả năng nói tự nhiên nhất.

L12: Lặp lại và nói thành tiếng những câu bạn ghi nhớ được trong tình huống thực tế (hoặc gần với thực tế). Áp dụng đúng theo chương trình học của phương pháp UMIN bạn sẽ rất nhanh chóng đạt đến trạng thái mà các câu ngoại ngữ bạn đã học được trôi nổi một cách tự nhiên tại tiềm thức trong ngày. Hiện tượng này chứng minh một điều rằng bạn đã đạt được một thành công lớn trong việc học ngoại ngữ. Hiện tượng này không những cần được sử dụng mà còn cần tạo điều kiện để nó diễn ra thường xuyên hơn. Kết thúc mỗi lần học, bạn hãy tưởng tượng ra những tình huống mà mình có thể áp dụng các câu đã học được.

Tưởng tượng ra tình huống bạn cần tự giới thiệu mình với một người nước ngoài, bạn sẽ nói gì trong tình huống đó. Hãy lặp lại tình huống này vài lần trong tâm trí. Vào ngày hôm sau, hãy tưởng tượng bạn đang đi trên đường và nhìn thấy một người trông có vẻ giống người nước ngoài. Đọc thành tiếng những câu bạn đã chuẩn bị trước. Nếu bên cạnh có nhiều người và không tiện nói thành tiếng bạn có thể nói thầm trong đầu cũng được. Nếu bạn có cơ hội giao tiếp với người nước ngoài trong thực tế, những câu bạn đã học được sẽ phát ra như một phản xạ, vì bạn đã ghi nó vào trong tiềm thức, tức là trí nhớ dài hạn chứ không phải trí nhớ ngắn hạn. Điều này sẽ mang đến cho các bạn cảm giác thành công trong giao tiếp trong thực tế. Bản chất của L12 nằm ở chỗ bạn có thể áp dụng những gì mình đã học trong một tình huống gần với thực tế. (nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng não bộ thực chất không phân biệt được những gì diễn ra thực sự trong thực tế và những gì do bạn tưởng tượng ra, nếu bạn nắm được kĩ thuật tưởng tượng ;) )
 

Anya

Thành viên thân thiết
Наш Друг
Tự điển Nga-Anh bỏ túi

 

themanh

Thành viên thường
тоже/также và то же /так же trong văn viết thì phân biệt được chứ nói thì phân biệt kiểu gì được nhỉ
 

tieng nga

Thành viên thân thiết
Наш Друг
тоже/также và то же /так же trong văn viết thì phân biệt được chứ nói thì phân biệt kiểu gì được nhỉ
Dựa vào ngữ cảnh của câu nói chứ bạn, với lại nếu là 2 từ phân biệt thì khi nói sẽ có 1 sự ngắt quãng nào đó giữa 2 từ ,còn nếu khi là 1 từ thì nó sẽ được nói nhanh hơn.
 

Hứa Nhất Thiên

Thành viên thân thiết
Наш Друг
Mời các bạn tham khảo bài viết sau nhé !!
Для передачи вьетнамских имён собственных и непереводимых реалий в русском языке используются унифицированные правила практической транскрипции. Наиболее подробная версия этих правил была разработана Центральным научно-исследовательским институтом геодезии, аэросъёмки и картографии (ЦНИИГАиК), утверждена ГУГК СССР и издана в 1973 году.

Один подстрочный и четыре надстрочных знака, обозначающие тоны (. , ` , ´ , ̉ , ˜), при транскрипции кириллицей не передаются.

Ниже в таблице даётся северо-центральное произношение, через косую черту — варианты для северо-центрального и северного (ханойского) произношения. Через тильду даются варианты записи (нотации) одного звука.

Орфография Произношение Передача по-русски
a [aː]? a
ă [ɐ]? a: Bắc Cạn — Баккан
â [ɜ~ʌ]? а
ây [əɪ̯]? эй — в слоге tây: Tây Ninh — Тэйнинь
ей — в слоге plây: Plây Cu — Плейку
ай — в остальных слогах: Châu Mây — Тяумай
b [ɓ]? б
с [k]? к
ch [c~tɕ]? ть — перед ư: Chư Nam — Тьынам
т — перед остальными гласными (которые записываются как я, е, ё, и, ю): An Châu — Антяу, Chơ Bờ — Тёбо, Chiêc — Тьек, Chich — Тить
[c]? / [k]? ть — на конце слогов: Rạch Giá — Ратьзя
d [ɟ]? / []? з: Hải Dương — Хайзыонг
[d]? д — в названиях, происходящих не из вьетнамского языка: Da (стиенг «река») — Да, Dak (мнонг. «река, озеро») — Дак
đ [ɗ]? д
е [ɛ]? е — после согласной: Sông Be — Шонгбе
э — после гласной: En — Эн
ê [e]? е — после согласной и в сочетаниях iê и uyê: Yên Bái — Йенбай
э — после гласной: Huê — Хюэ
f [f]? ф
g [ɣ]? г — кроме как перед i
gi [zi]? зи — если отдельный слог: Gi Lang — Зиланг
[z]? зь — перед гласными ê и ư: Giưa — Зьыа, Giêm Hô — Зьемхо
з — перед остальными гласными (которые записываются как я, е, ё, ю): Gia Lai — Зялай, Giòng Riêng — Зёнгрьенг, Giep — Зеп
gh [ɣ]? г
h [h]? х
i [i]? После согласных; между согласными и гласными, кроме ê; в слогах qui, hui, khui, thui — и: Bi Đup — Бидуп, Na Nhiu — Наниу,
й — после гласных, кроме ê: Hôi An — Хойан
опускается — в сочетаниях типа g+i+X, где X любая гласная буква, кроме ê, ư: Giòng Riêng — Зёнгрьенг
iê [iə]? ье: Điện Biên Phủ — Дьенбьенфу
k [k]? к
kh [x]? кх: Khánh Hòa — Кханьхоа
l [l]? л
m [m]? м
n [n]? н
ng [ŋ]? нг: Quảng Nam — Куангнам
ngh [ŋ]? нг: Nghệ An — Нгеан
nh [ɲ]? нь (=н+е, ё, и, ю, я): Vinh — Винь
o [ɔ]? о — кроме как после ch, nh, gi
ô [o]? о — кроме как после ch, nh, gi
ơ [əː]? о кроме как после ch, nh, gi: Cần Thơ — Кантхо
p [p]? п (встречается в начале слога только в иноязычных словах): Đình Lap — Диньлап
ph [f]? ф: Phú Yên — Фуйен
q [k]? к: Qui Hâu — Куихау
r [z]? р: Rạch Giá — Ратьзя, Cam Ranh — Камрань
s [s]? ш: Sóc Trăng — Шокчанг, Sơn La — Шонла, Lạng Sơn — Лангшон
t [t]? т: Tân An — Танан
th [tʰ]? тх: Phan Thiết — Фантхьет
tr []? ч: Quảng Trị — Куангчи, Nha Trang — Нячанг
u [u]? ю — после ch, nh, gi, а также в сочетаниях uê, ui, uy, uyê, после h, kh, l, th, x: Huế — Хюэ, Nhu Quan — Нюкуан, Thui Phả — Тхюифа
у — в остальных случаях: Kon Tum — Контум, U Minh — Уминь
ui [Cʷi]? юи после h, kh, th: Thui Phả — Тхюифа
юй после ch, nh, gi, l, x: Xui Vang — Сюйванг
уи в слоге qui/quy: Quy — Куи
уй в остальных случаях Bui Chu — Буйтю
uy [Cʷi]? юи — после ch, nh, gi, l, x, в конце слога, оканчивающегося на согласную: Thanh Thuy — Тханьтхюи, Guiy Xuyen — Зюисюен
уи — в остальных случаях: Quỳnh Lưu — Куиньлыу
uyê юе — после ch, nh, gi, l, x: Xuyên — Сюен
уе — в остальных случаях: Thai Nguyên — Тхайнгуен; Nguyên — Нгуен
ư [ɨ]? ы: Hải Dương — Хайзыонг
v [v]? в: Việt Nâm — Вьетнам
x [s]? c: Đồng Xuân — Донгсуан, Long Xuyên — Лонгсюен
y [j]?
[i]? й — в начале слога, после гласных, кроме u: Yên Bái — Йенбай, Chợ Thây Yên — Тётхайен (стечение yy и iy передаётся одной буквой «й»)
и — после согласных и в сочетании uy: Mỹ Tho — Митхо, Lý — Ли.
не передаётся в сочетании uyê: XuyênСюен
йе — в начале слога, кроме сочетания uyê
 

Anya

Thành viên thân thiết
Наш Друг
Chào cả nhà :)
Gần đây do đăng tin tuyển dụng hộ cô giáo nên có khá nhiều bạn gửi tin nhắn hỏi Anya về các từ vựng và mẫu câu trong phỏng vấn xin việc bằng Tiếng Nga.
Anya nghĩ đây cũng là chủ đề được phần đông các bạn học Tiếng Nga quan tâm nên treo topic này lên để mọi người thảo luận giúp đỡ.
Trước tiên là kính mời các bác @Hoàng.Dazzle, @Dmitri Tran , @masha90, chị @Hồng Nhung:D

Để mở đầu, Anya gửi tặng trước các bạn 1 mẫu CV xin việc bằng Tiếng Nga nhé (Nguồn: Facebook Trung tâm Việt Nga của thầy Liệm ĐH Hà Nội)

АНКЕТА СОИСКАТЕЛЯ РАБОТЫ

Персональные данные:
Фамилия и имя: Нгуен Тхи Бик Нгок
Пол: Женский
Дата рождения: 1991, 16 сентября
Место рождения: Бакнинь
Гражданство: Вьетнам
Национальность: Кинг
Семейное положение: Холост/Не замужем/Женат/Замужем-разведен/разведена
Адрес по прописке : Пров. Бакнинь, уезд Тышон, община Диньбанг
Адрес фактический: г. Ханой, район Хоанкием, ул. Бачиеу, дом 24
Серия удостоверения личности XY, № 010525744 Выдано: УВД г. Ханоя. Дата выдачи: 22-6-2001
Е-mail: …………………………………………………….
Тел: …………………….. (домаш.), .......................................... (мобильн.).
Образование:

Пройденные курсы обучения:

Наименование учебного заведения (город):
Год поступления:
Год окончания:
Квалификация, специальность:
Форма обучения:

Название высшего учебного заведения, где вы получили образование: Ханойский университет
Факультет: Русский язык
Срок обучения: 4 лет
Период обучения: 2009 - 2013

Какими иностранными языками владеете и в какой степени: русским и английским (свободно, с дипломом о высшем образовании), китайским (читаю и перевожу), японским (читаю и могу объясняться)

Опыт работы с компьютером:
Microsoft Word: Малый/Средний/Большой
Microsoft excel: Малый/Средний/Большой
Интернет: Малый/Средний/Большой

Организаторская способность: Хорошая

Способность вступать в контактные связи: Хорошая

Положительные черты Вашего характера: веселая, словоохотливая, общительная, склонная к участию в коллективных мероприятиях

Вредные привычки: говорить быстрыми темпами, ложиться спать поздно ночью, слишком увлекаться работой с компьютером

В каком из подразделений Компании вы хотели бы работать: Мне хотелось бы работать по присвоенной квалификации (русскому языку)

Желаемая минимальная зарплата: 300 USD

Где территориально Вам удобно работать: г. Ханой, с кратковременными командировками в другие регионы страны и за границу

Возможность работать в выходные и праздничные дни: Есть/Нет

Работаете ли Вы в настоящее время: Нет/Да, в Турфирме «Хоанглонг»

Когда Вы готовы приступить к работе: В любой момент/Через одну неделю после получения Постановления о приеме

Ханой, 30 июля 2013 года

Соискатель

(подпись)

Нгуен Тхи Бик Нгок
 

Anya

Thành viên thân thiết
Наш Друг
Директору Турфирмы «Радуга» г-ну Н. И. Петрову
От гражданки СРВ Ле Ван Ань.
Адрес: г. Ханой, ул. Хангбай, д. 48А.
Тел.: хххххххххх.

ЗАЯВЛЕНИЕ

Прошу принять меня с "___"_________ 201__ г. в Вашу фирму на работу (основную / по совместительству) в качестве тургида (туроператора) по русскому языку.
Документы прилагаю:
1. Анкета;
2. Копия свидетельства о рождении;
3. Копия диплома о высшем образовании;
4. Копия свидетельства об уровне владения английским языком;
5. Справка о состоянии здоровья;
6. 2 фотографии размером 3*4.

"___"_________201__г. ____________ (____________)
 

Phan Huy Chung

Thành viên thân thiết
Наш Друг
Персональные данные:
Фамилия и имя: Нгуен Тхи Бик Нгок
Пол: Женский
Дата рождения: 1991, 16 сентября
Место рождения: Бакнинь
Серия удостоверения личности XY, № 010525744 Выдано: УВД г. Ханоя. Дата выдачи: 22-6-2001
Ở Việt nam mình 10 tuổi đã cấp chứng minh thư rồi à các bạn?....
 
Top